Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 thì trong tiếng Anh chi tiết nhất

12 thì tiếng Anh: Tổng hợp CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, CÁCH PHÂN BIỆT \u0026 NHỮNG LƯU Ý
12 thì tiếng Anh: Tổng hợp CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT, CÁCH PHÂN BIỆT \u0026 NHỮNG LƯU Ý

Kì thi TOEIC cũng như thi lấy chứng chỉ trên trường đại học thường tạo áp lực lớn cho những bạn học sinh, sinh viên mất căn bản. Vậy làm thế nào để đạt được mức điểm tiêu chuẩn và đạt điểm cao trong những kỳ thi này? Chắc chắn các bạn phải nắm vững kiến thức 12 thì trong tiếng Anh. Bạn đã có công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 thì tiếng Anh chưa? Đọc và ghi chép lại ngay những nội dung dưới đây nhé.

Sơ lược 12 thì trong tiếng Anh.

Outline hide

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN – Simple Present

Thì hiện tại đơn - Simple Present

Khái niệm

Thì hiện tại đơn (Simple Present hay Present Simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc hay một hành động mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Công thức thì hiện tại đơn

Loại câuVới động từ TobeVới động từ thường
Khẳng địnhS + am/is/are + O.S + V(s/es) + O
Phủ địnhS + am/is/are not + O.S + do/does not + V_inf + O
Nghi vấnAm/is/are + S + O?Do/Does + S + V_inf + O?
Ví dụMy mother is a nurse. (Mẹ tôi là một y tá).

He’s not a bad guy. (Anh ấy không phải là một kẻ xấu).

Are you ready? (Bạn đã sẵn sàng chưa?)

He walks every day. (Anh ấy đi bộ mỗi ngày).

I don’t like to eat durian. (Tôi không thích ăn sầu riêng).

Do you often study late? (Bạn có thường xuyên đi học muộn không?).

Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật, một chân lý hiển nhiên.

  • Ex: Water boils at 100 degrees Celsius. (Nước sôi ở 100 độ C).

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.

  • Anna often goes to school by bicycle. (Anna thường đến trường bằng xe đạp).
  • I exercise for 30 minutes a day. (Tôi tập thể dục 30 phút mỗi ngày).

Lưu ý: cần thêm “es” sau các động từ có tận cùng là: O, S, X, CH, SH.

Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người.

  • Ex: He play badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi).

Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.

  • Ex: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành vào 9h sáng ngày mai).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Trong câu chứa các trạng từ chỉ tần suất như:

  • Every day/week/month…: Mỗi ngày/tuần/tháng…
  • Often, usually, frequently: thường
  • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
  • Always, constantly: luôn luôn
  • Seldom, rarely: hiếm khi

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN – Present Continuous

Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous

Khái niệm

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả một hành động xảy ra ngay lúc nói, đang diễn ra xung quanh thời điểm chúng ta nói và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Khẳng định: S + am/is/are + V_ing + …

  • Ex: I am doing homework. (Tôi đang làm bài tập về nhà).

Phủ định: S + am/is/are not + V_ing + …

  • Ex: She is not playing soccer with her brother. (Cô ấy đang không chơi bóng đá với em trai cô ấy).

Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing + …?

  • Ex: Are you working? (Bạn đang làm việc à?).

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.

  • Ex: My brother is playing soccer now. (Anh trai tôi đang chơi bóng đá bây giờ).

Thường tiếp theo sau câu mệnh lệnh, đề nghị.

  • Ex: Be quiet! Everyone is discussing. (Hãy yên lặng! Mọi người đang thảo luận).

Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS.

  • Ex: He is always going to work without remembering to bring documents. (Anh ấy luôn đi làm mà không nhớ mang theo tài liệu).

Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần).

  • Ex: Tomorrow, I am taking to the rain to Ohio to visit a relative. (Ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trong câu thường có những cụm từ chỉ thời gian sau sau: Now, at the moment, at present, right now, look, listen, be quiet…

Lưu ý: Không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với những từ chỉ cảm giác, tri giác như: like (thích), need (cần), want (muốn), know (biết) , think (nghĩ), believe (nhớ)…

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH – Present Perfect

Thì hiện tại hoàn thành - Present perfect

Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành (The present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương lai.

Công thức thì hiện tại hoàn thành

Khẳng định: S + has/have + V3/ed + O

  • Ex: I have been a nurse for more than six years (Tôi làm y tá đã hơn 6 năm).

Phủ định: S + has/have not + V3/ed + O

  • Ex: We haven’t seen Mike since Thursday. (Chúng tôi đã không gặp Mike kể từ thứ Năm).

Lưu ý: has not = hasn’t, have not = haven’t

Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?

  • Ex: Have you called him yet? (Bạn đã gọi cho anh ấy chưa?).
Bài Hay  TRỌN BỘ CÔNG THỨC VÀ CÁCH SỬ DỤNG 12 THÌ TIẾNG ANH

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn ở hiện tại và tương lai.

  • Ex: I have been a teacher since 2014. (Tôi đã là một giáo viên từ năm 2014).

Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra.

  • Ex: My sister has lost my hat. (Em gái tôi đã làm mất mũ của tôi).

Diễn tả hành động vừa mới xảy ra.

  • Ex: I have just broken up with my boyfriend for 15 minutes. (Em vừa chia tay bạn trai được 15 phút).

Nói về kinh nghiệm, trải nghiệm.

  • Ex: My winter vacation last year has been a the worst I’ve ever had. (Kỳ nghỉ đông năm ngoái của tôi là một kỳ nghỉ tồi tệ nhất mà tôi từng có).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Trong câu có các từ sau:

  • Just, recently, lately: gần đây, vừa mới đây.
  • Already: đã…rồi.
  • Before: đã từng.
  • Not…yet: chưa.
  • Never, ever.
  • Since, for.
  • So far = until now = up to now: cho đến bây giờ.

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN – Present Perfect Continuous

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Present Perfect Continuous

Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để chỉ về một hành động hay sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định: S + has/have been + V_ing

  • Ex: I have been learning English for 3 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm).

Câu phủ định: S + has/have not been + V_ing

  • Ex: Mike hasn’t been smoking for 5 months. (Mike đã không hút thuốc 5 tháng gần đây).

Câu nghi vấn: Have/Has + S + been + V_ing?

  • Ex: Have you been standing in the rain for more than two hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi đúng không?)

Lưu ý:

S = I, we, you,they (số nhiều) + have

S = He, she, it, (số ít) + has

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Diễn tả hành động xảy ra diễn ra liên tục trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

  • Ex: I have been learning English for 8 years. (Tôi đã học tiếng anh được 8 năm).

Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu kết quả của hành động.

  • Ex: I am tired of because I have been working all night. (Tôi mệt mỏi vì tôi đã làm việc cả đêm).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau:

  • Since, for
  • All day/week/month: cả ngày/tuần/tháng.
  • for a long time, recently, lately: gần đây.
  • up until now: cho đến bây giờ.

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN – Simple Past

Thì quá khứ đơn - Past simple present

Khái niệm

Thì quá khứ đơn (Past simple present) dùng để diễn tả hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Công thức thì quá khứ đơn

Loại câuVới động từ TobeVới động từ thường
Khẳng địnhS + was/were + OS + V2/ed + O
Phủ địnhS + were/was not + OS + did not + V_inf + O
Nghi vấnWas/were + S + O?Did + S + V_inf + O?
Ví dụYesterday, I was tired. (Hôm qua, tôi mệt mỏi).

Yesterday, the road was not clogged. (Hôm qua đường không bị tắc).

Was he absent last morning? (Anh ấy vắng mặt vào sáng qua?).

Lưu ý:

S = I, he , she, it (số ít) + was

S = We, you, they (số nhiều) + were

I did my homework last week. (Tôi đã làm bài tập từ tuần trước).

I didn’t leave the house last night. (Tôi đã không ra khỏi nhà đêm qua).

Did you cook dinner? (Bạn đã nấu bữa tối rồi chứ?)

Cách dùng thì quá khứ đơn

Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

  • Ex: I did my homework. (Tôi đã làm bài tập về nhà của tôi).

Diễn tả thói quen trong quá khứ.

  • Ex: I used to go swimming with neighbor friends when I was young.

Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp.

  • Ex: I got up, brushed my teeth and then had breakfast.

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ

  • Ex: When I was studying, my brother watched the movie. (Khi tôi đang học, anh trai tôi xem phim).

Dùng trong câu điều kiện loại 2.

  • Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu mày học hành chăm chỉ thì mày đã thi đậu đại học).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Các từ thường xuất hiện trong câu:

  • Ago: cách đây
  • Yesterday: ngày hôm qua.
  • Last night/month/week…: tối qua/tháng trước/tuần trước..

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN – Past Continuous

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Past Continuous

Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Continuous) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn

Câu khẳng định: S + were/ was + V_ing + O

  • Ex: I was playing volleyball when it started to rain. (Tôi đang đi chơi bóng chuyền thì trời mưa).

Câu phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O

  • Ex: I was not going out when my friend came yesterday. (Tôi đã không đi chơi khi bạn tôi đến hôm qua).

Câu nghi vấn: Were/was+S+ V_ing + O?

  • Ex: Was she talking about her dog? (Cô ấy đang nói về con chó của mình?)

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

  • Ex: My mom was cooking rice at 6 o’clock last night. (Mẹ tôi đang nấu cơm lúc 6 giờ tối qua).

Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường chia ở thì quá khứ đơn).

  • Ex: I was playing game when he called. (Tôi đang chơi game thì anh ấy gọi).

Diễn tả 2 hành động xảy ra song song với nhau.

  • While I washed the vegetables, my mother cooked the chicken soup. (Trong khi tôi rửa rau, mẹ tôi nấu canh gà).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Trong câu thì quá khứ tiếp diễn thường có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định:

  • At/At this time + thời gian quá khứ
  • in + năm quá khứ: in the past…
  • While/when/as
  • From + time + to + time: From 4pm to 9pm.

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH – Past Perfect

Thì quá khứ hoàn thành - Past perfect

Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn.

Công thức thì quá khứ hoàn thành

Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O

  • Ex: I had done his homework before my mom arrived. (Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà mẹ tôi về).

Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O

  • Ex: She hadn’t come home when her mother got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà mẹ cô tôi về).

Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?

  • Ex: Had the film ended when she arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi cô ấy tới rạp phải không?).

Lưu ý: trong thì quá khứ hoàn thành, các động từ được chia theo thì quá khứ hoặc chia theo bảng động từ bất quy tắc.

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm ở trong quá khứ.

  • Ex: By 5:00 pm Mike had left Ha Noi. (Đến 5 giờ chiều Mike đã rời Hà Nội).

Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn.

  • Ex: Before I went out with friends, I had done my homework.
Bài Hay  12 thì trong tiếng Anh: Bảng tóm tắt các thì tiếng Anh

Dùng trong câu điều kiện loại 3

  • Ex: If you had studied hard, you could have passed the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn có thể đã đậu kỳ thi đại học).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Trong câu chứa các từ:

  • By the time: vào lúc.
  • Prior to that time: vào giai đoạn đó.
  • As soon as, when: ngay khi, khi.
  • Before, after: trước khi, sau khi.
  • Until then: sau đó.

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN – Past Perfect Continuous

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Past perfect continuous

Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ.

Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định: S + had been + V_ing + O

  • Ex: Jenny had been working for three hours when the boss telephoned. (Jenny đã làm việc được ba giờ thì ông chủ gọi điện).

Câu phủ định: S + had + not + been + V_ing + O

  • Ex: I hadn’t been talking to Mike when I saw him. (Tôi đã không nói chuyện với Mike khi tôi nhìn thấy anh ấy).

Câu nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O?

  • Ex: Had he been playing soccer for two hours before he went to eat dinner?(Anh ấy đã chơi bóng trong hai giờ trước khi đi ăn tối?).

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hành động xảy ra sau chia ở thì quá khứ đơn.

  • Ex: I had been doing some market research before my boss asked me to. (Tôi đã thực hiện một số nghiên cứu thị trường trước khi sếp yêu cầu).

Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

  • Ex: My husband and I had been quarreling for an hour until 6 pm. (Tôi và chồng đã cãi nhau cả tiếng đồng hồ cho đến 6 giờ chiều).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trong câu thường chứa các từ như:

  • Until then: sau đó.
  • By the time: vào lúc.
  • Prior to that time: vào giai đoạn đó.
  • before, after: trước khi, sau khi.
  • since, for + time: vào thời gian, khoảng thời gian.

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN – Simple Future

Thì tương lai đơn - Simple future

Khái niệm

Thì tương lai đơn (Simple future tense) dùng để diễn tả một hành động không có dự định trước. Hành động đó được quyết định ngay tại thời điểm nói.

Công thức thì tương lai đơn

Loại câuVới động từ TobeVới động từ thường
Khẳng địnhS + will + be + N/AdjS + shall/will + V_inf + O
Phủ địnhS + will not + be + N/AdjS + shall/will + not + V_inf + O
Nghi vấnWill + S + be + ?

Trả lời: Yes, S + will

No, S + won’t

Shall/will+S + V_inf + O?
Ví dụ She‘ll be fine. (Cô ấy sẽ ổn thôi)

She won’t be happy if she cannot pass the entrance exam tomorrow. (Cô ấy sẽ không vui nếu cô ấy không vượt qua kỳ thi thi đầu vào ngày mai)

Will you be home tomorrow morning? (Sáng mai anh có ở nhà không?)

No, I won’t (Không, anh sẽ không có ở nhà)

I will go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần.)

I won’t go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ không đi Phú Quốc vào cuối tuần.

Will you go to Phu Quoc on the weekend? (Bạn sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần đúng không?)

Cách dùng thì tương lai đơn

Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.

  • Ex: I think it will rain. (Tôi nghĩ trời sẽ mưa).

Diễn tả một quyết định đột xuất diễn ra lúc nói.

  • I will bring coffee to you. (Tôi sẽ mang cà phê cho bạn).

Diễn tả lời ngỏ ý, một lời hứa, đe dọa, lời đề nghị.

  • Ex: I will never speak to you again. (Tôi sẽ không nói chuyện với bạn nữa).

Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1.

  • Ex: If you don’t hurry, you be late. (Nếu mày không nhanh lên thì mày sẽ bị trễ đó.

Khi có dự định trước, dùng be going to.

  • Ex: We’re going to have a meal.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Trong câu có các từ sau:

  • Tomorrow: ngày mai
  • Next day/week/month/year: mai/tuần tới/tháng tới/năm tới.
  • in + thời gian

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN – Future Continuous

Thì tương lai tiếp diễn - Future continuous

Khái niệm

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động,sự việc đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Công thức thì tương lai tiếp diễn

Câu khẳng định: S + will/shall + be + V_ing

  • Ex: I’ll be staying at home at 8 am tomorrow. (Tôi sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai).

Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V_ing

  • Ex: I won’t be staying at home at 8 am tomorrow. (Tôi sẽ không ở nhà lúc 8 giờ sáng mai).

Câu nghi vấn: Will/shall + S + be + V_ing?

  • Ex: Will he be staying at home at 8 am tomorrow? (Anh ấy sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai chứ?)

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

Diễn tả về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

  • Ex: I will be going camping at this time next Sunday. (Tôi sẽ đi cắm trại vào lúc này vào Chủ nhật tới).

Diễn tả về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào. Hành động đang xảy ra trong tương lai ta chia thì tương lai tiếp diễn. Hành động khác chen chia ở thì hiện tại đơn.

  • Ex: I will be waiting for you when the plane lands. (Em sẽ chờ anh khi máy bay hạ cánh).

Diễn tả một hành động sẽ xảy ra như một phần trong kế hoạch, thời gian biểu.

  • Ex: The party will be starting at 9 o’clock. (Buổi tiệc sẽ diễn ra vào lúc 9 giờ).

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Trong câu thường có các cụm từ:

  • Next time/year/week: thời gian tới/năm tới/tuần tới.
  • in the future: trong tương lai
  • and soon: và như thế

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH – Future Perfect

Thì tương lai hoàn thành - Future perfect

Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Công thức thì tương lai hoàn thành

Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed

  • Ex: I will have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật).

Câu phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed

  • Ex: I won’t have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ không hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật).

Câu nghi vấn: Shall/Will + S + have + V3/ed?

  • Ex: Will he have finished my homework on Sunday? (Anh ấy sẽ làm xong bài tập của tôi vào Chủ nhật chứ?)

Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.

  • Ex: I will have finished my homework by 8 o’clock. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 8 giờ).

Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai. Hành động xảy ra trước chia thì tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì hiện tại đơn.

  • Ex: When my mother comes back, I will have done homework. (Khi mẹ tôi trở lại, tôi sẽ làm bài tập về nhà) .

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Đi kèm với các từ: by/by the time/by the end of + thời gian trong tương lai

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN – Future Perfect Continuous

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - Future perfect continuous

Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới một thời điểm được nói trong tương lai.

Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V_ing + O

  • Ex: By this August I have been studying for 2 years at this school. (Tính đến tháng 8 này thì tôi đã học tại ngôi trường này được 2 năm).
Bài Hay  Dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh

Câu phủ định: S + shall/will not + have + been + V_ing

  • Ex: The workers won’t have been finishing this bridge for 4 years by the end of next month. (Tới cuối tháng này công nhân sẽ chưa thi công cái cầu này được 4 năm).

Câu nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V_ing + O?

  • Ex: Will you have been living in this house for 10 years by this week? (Bạn sẽ sống ở căn nhà này được 10 năm tính tới tuần này à?).

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai

  • Ex: Until the end of this month, I will have been working at Step Up for 5 years. (Cho đến cuối tháng này, tôi sẽ làm việc tại Step Up được 5 năm).

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Có chứa các từ sau trong câu:

  • For + khoảng thời gian
  • By/before + mốc thời gian trong tương lai: by then, by the time..

Mẹo ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh

Nhớ động từ dùng trong các thì trong tiếng Anh

Mỗi thì sẽ có cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng khác nhau, vì vậy nếu bạn nhớ thật rõ từng cấu trúc của từng thì tiếng Anh thì sẽ không bị nhầm lẫn.

Đối với các thì hiện tại, động từ và trợ động từ được chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc.

Đối với những thì ở quá khứ, động từ và trợ động từ được chia theo cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc.

Lập sơ đồ tư duy

Cách học bằng lập bản đồ tư duy rất hiệu quả, được nhiều người công nhận. Hãy sử dụng những cây bút chì nhiều màu sắc cùng với những hình vẽ minh họa hành động, vẽ trục thời gian xuất hiện hành động để nhận biết các thì tốt hơn.

Bài tập thực hành và luyện tập

Cùng luyện tập nào!

Bài tập thì hiện tại đơn: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

– She always ______delicious meals. (make)

– Tome______eggs. (not eat)

– They______(do) the homework on Sunday.

– He ______ a new T-shirt today. (buy)

– My mom______shopping every week. (go)

– ______Duong and Hoa ______ to work by bus every day? (go)

– _____ your parents ______with your decision? (agree)

– My sister ______ her hair every day (wash)

– Police ______ robbers (catch)

Đáp án:

– Makes

– Does not eat

– Don’t

– Buys

– Goes

– Do – go

– Do – agree

– Washes

– Catch

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn: Viết lại câu hoàn chỉnh.

– My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.

________________________

– My/ mom/ clean/ floor/.

________________________

– Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

________________________

– They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

________________________

– My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

_____________________

Đáp án:

– My dad is watering some plants in the garden.

– My mom is cleaning the floor.

– Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

– They are asking a man about the way to the railway station.

– My student is drawing a (very) beautiful picture.

Bài tập thì hiện tại hoàn thành: Chia động từ trong ngoặc:

– They ______a new lamp. (buy)

– We ______our holiday yet. (not/ plan)

– He just ______ out for 2 hours (go)

– I ______ my plan (not/finish)

– ______ you ______ this lesson yet? ( learn)

Đáp án:

– Have bought

– Haven’t planned

– Has gone

– Haven’t finished

– Have – learned

Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Chia động từ trong ngoặc.

– Where is she? I (wait)______ for her since 5 o’clock!

– He (go) ______out since 5 a.m.

– How long you (study) ______ English? For 5 years

– Why are your hands so dirty? – I (repair)______ my bike

Đáp án:

– have been waiting

– has been going

– have you been studying

– have been repairing

Bài tập thì quá khứ đơn: Chia động từ trong ngoặc.

– I _____ at home last weekend. (study)

– Angela ______ to the cinema last night. (go)

– I and my friends ______ a great time in Nha Trang last year. (have)

– My vacation in Hue last summer ______ wonderful. (be)

Đáp án:

– Studied

– Went

– had

– was

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn: Chia động từ trong ngoặc.

– Tom (walk)___________down the street when it began to rain.

– At this time last year, he (attend)__________an English course.

– We (stand) ________ under the tree when he heard an explosion.

– The boy fell and hurt himself while he (ride)_________ a bicycle.

Đáp án:

– Was walking

– Was attending

– Were standing

– Was riding

Bài tập thì quá khứ hoàn thành: Chia động từ trong ngoặc.

– I (go) ______ home after I (finish) ______ my work.

– He said that he (already, see) ______ Dr. Rice.

– After taking a bath, she (go) ______ to bed.

– They told me they (not/eat) ______ such kind of food before.

Đáp án:

– went – had finished

– had already seen

– went

– hadn’t eaten

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Chia động từ trong ngoặc.

– It was very noisy next door. Our neighbours ______(have) a party.

– Tam and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he ______(walk) so fast

– Tim was sitting on the ground. He was out of breath. He ______ (run)

– When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They ______(eat)

Đáp án:

– were having

– was walking

– had been running

– were eating

Bài tập thì tương lai đơn: Viết lại câu hoàn chỉnh.

I/ hope/ that/ you/ come/ my house/ tomorrow.

________________________

He/ finish/ his poem/ 5 days.

________________________

If/ he/ not/ study/ hard/,/ he/ not/ pass/ final/ exam.

________________________

You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

______________________________

You/ please/ close/ door?

______________________________

Đáp án:

– I hope that you will come to my house tomorrow

– He will finish his poem in 5 days.

– If he doesn’t study hard, he won’t pass final exam.

– You look tired, so I will bring you something to eat.

– Will you please close the door?

Bài tập thì tương lai tiếp diễn: Chia động từ trong ngoặc.

– At this time tomorrow, I______ (go) shopping in Singapore.

– I ______(send) in my application tomorrow.

– ___you___ (wait) for her when her plane arrives tonight?

Đáp án:

– Will be going.

– Will be sending.

– Will be waiting.

Bài tập thì tương lai hoàn thành: Chia động từ trong ngoặc.

– By the end of this month I______ (take) an English course

– She______(finish) writing the report before 8 o’clock

– The film ______(start) by the time we get to the cinema.

Đáp án:

– will have taken

– will have finished

– will (already) have started

Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: Chia động từ trong ngoặc.

– He ______ (write) this book for 3 months by the end of this week.

– They ( talk)______with each other for an hour by the time I get home.

– My mother (cook)______dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house

Đáp án:

– Will have been writing

– Will have been talking

– Will have been cooking

Như vậy là chúng ta đã tổng kết kiến thức cơ bản về 12 thì trong tiếng Anh cũng những bài tập vận dụng vô cùng bổ ích. Chúc các bạn học tập thật tốt và mãi kiên trì với ngôn ngữ mới này nhé.

Bạn đang xem bài viết: Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 thì trong tiếng Anh chi tiết nhất. Thông tin do Thu Vien Son Tra chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Leave a Comment