Cách viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều hay, chi tiết

Toán 9 | Bài 14 : Giải toán bằng cách lập hệ phương trình ( Dạng chuyển động )
Toán 9 | Bài 14 : Giải toán bằng cách lập hệ phương trình ( Dạng chuyển động )

Cách viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều hay, chi tiết

Cách viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều hay, chi tiết

A. Phương pháp & Ví dụ

– Chọn hệ quy chiếu

+ Trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạo chuyển động

+ Gốc tọa độ (thường gắn với vị trí ban đầu của vật )

+ Gốc thời gián (thường là lúc vật bắt đầu chuyển dộng)

+ Chiều dương (thường chọn là chiều chuyển động của vật được chọn làm gốc)

– Từ hệ quy chiếu vừa chọn, xác định các yếu tố sau cho mỗi vật:

+ Tọa độ đầu x0 = ?

+ Vận tốc ban đầu v0 = ? (bao gồm cả dấu theo chiều chuyển động của vật)

+ Thời điểm đầu t0 = ?

– Xác lập phương trình chuyển động có dạng:

– Lưu ý:

+ Trong trường hợp này, cần xét đến dấu của chuyển động nên ta có:

a→ . v→ > 0 khi vật chuyển động NDĐ

a→ . v→ < 0 khi vật chuyển động CDĐ

+ Có nhiều dạng bài tập từ phương trình suy ra đồ thị cũng như từ đồ thị suy ra phương trình, làm tương tự dạng 3 trong chuyển động thẳng đều

+ Hai vật gặp nhau tại vị trí x1 = x2

Bài tập vận dụng

Bài 1: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ ban đầu 3 m/s và gia tốc có độ lớn 2 m/s2. Biết thời điểm ban đầu vật ở gốc tọa độ và chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ. Viết phương trình chuyển động của vật

Hướng dẫn:

Chọn gốc thời gian là khi vật bắt đầu chuyển động

Ta có:

+ Vật chuyển động chậm dần đều ⇒ a.v < 0

Mà: Vật chuyển động ngược chiều dương ⇒ v < 0

⇒ a > 0

+ Ban đầu vật ở gốc tọa độ nên x0 = 0

Phương trình chuyển động của vật có dạng:

Bài 2: Một đoạn dốc thẳng dài 62,5 m, Nam đi xe đạp và khởi hành từ chân dốc đi lên với v0 = 18 km/h chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,2 m/s2.

a. Viết phương trình chuyển động của Nam

b. Nam đi hết đoạn dốc trong bao lâu?

Hướng dẫn:

Đổi 18 km/h = 5 m/s

Chọn gốc toạ độ tại chân dốc, chiều dương từ chân đến đỉnh dốc, gốc thời gian là khi Nam bắt đầu lên dốc

a. Nam đi lên dốc: ⇒ Nam đi theo chiều dương ⇒ v > 0

Chuyển động chậm dần đều: ⇒ a.v < 0 ⇒ a < 0

PTCĐ

b. Đoạn dốc dài: 62,5 = 5t – 0,1t2 ⇒ t = 25s

Bài 3: Cho phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 10 + 4t – 0,5t2 . Vận tốc của chuyển động sau 2s là bao nhiêu?

Bài Hay  Bài Tập Viết Phương Trình Chuyển Động Thẳng Đều

Hướng dẫn:

x = 10 + 4t – 0,5t2 = x0 + v0t + 1/2 at2 ⇒ v0 = 4 m/s ; a = -1 m/s2

Phương trình vận tốc: v = v0 + at = 4 – t

Với t = 2s ⇒ v = 2 m/s

Bài 4: Phương trình cơ bản của 1 vật chuyển động: x = 6t2 – 18t + 12 cm/s. Hãy xác định:

a. Vận tốc của vật, gia tốc của chuyển động và cho biết tính chất của chuyển động.

b. Vận tốc của vật ở thời điểm t = 2s.

Hướng dẫn:

a. ptcđ: x = 6t2 – 18t + 12 = x0 + v0t + 1/2 at2 ⇒ a = 12 cm/s2 , v0 = -18 cm/s

⇒ vật chuyển động chậm dần đều do a.v < 0

b. Phương trình vận tốc: v = v0 + at = -18 + 12t

Ở thời điểm t = 2s ⇒ v = 6 cm/s

Bài 5: Chất điểm chuyển động trên trục Ox, bắt đầu chuyển động lúc t = 0, có phương trình chuyển động là x = – t2 + 10t + 8 (m). Viết phương trình vận tốc của chất điểm

Hướng dẫn:

Ptcđ: x = -t2 + 10t + 8 = x0 + v0t + 1/2 at2

⇒ x0 = 8 m; v0 = 10 m/s; a = -2 m/s2

Phương trình vận tốc: v = v0 + at = 10 -2t

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Từ phương trình chuyển động: x = -3t2 + 5t +9 (m). Tính chất của chuyển động là:

A. Vật chuyển động chậm dần đều

B. Vật chuyển động nhanh dần đều

C. Vật đứng yên

D. Vật chuyển động thẳng đều

v0 = 5 m/s

a = (- 3/2) m/s2

a.v < 0 ⇒ Vật chuyển động CDĐ

Câu 2: Từ phương trình vận tốc: v = 15 + 5t (m/s). Tính chất của chuyển động là:

A. Vật chuyển động chậm dần đều

B. Vật chuyển động nhanh dần đều

C. Vật đứng yên

D. Vật chuyển động thẳng đều

Chọn B

Câu 3: Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng:

x = -15t2 + 30t + 2. Thông tin nào sau đây sai?

A. Vận tốc ban đầu của vật là 30 m/s2

B. Vật chuyển động thẳng chậm dần đều

C. Gia tốc của vật là – 30 m/s2

D. Gia tốc của vật là 30 m/s2

Chọn D

Câu 4: Chất điểm chuyển động trên trục Ox, bắt đầu chuyển động tại thời điểm t = 0, có phương trình chuyển động là x = t2 + 10t +8. Chất điểm chuyển động:

A. Chậm dần đều theo chiều âm

B. Chậm dần đều theo chiều dương

C. Nhanh dần đều theo chiều âm

D. Nhanh dần đều theo chiều dương

Chọn D

Câu 5: Chất điểm chuyển động trên trục Ox, bắt đầu chuyển động tại thời điểm t = 0, có phương trình chuyển động là x = t2 + 10t +8. Phương trình vận tốc của vật là:

A. 10 – 2t B. 10 + 2t C. 10 – t D. 10 + t

⇒ v0 = 10 m/s; a = 2 m/s2

v = v0 + at ⇒ v = 10 + 2t

Câu 6: Một vật chuyển động thẳng có phương trình: x = 4t2 + 20t (m;s). Tính quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 = 2s đến thời điểm t2 = 5s

A. 144 cm B. 144 m C. 14 m D. Đáp án khác

Quãng đường vật đi trong 2s, 5s là:

s2 = 4.22 + 20.2 = 56 m

Bài Hay  Bài tập đồ thị của chuyển động thẳng đều

s5 = 4.52 + 20.5 = 200 m

Quãng đường vật đi từ 2s đến 5s là: s = s5 – s2 = 144 m

Câu 7: Phương trình nào sau đây cho biết vật đang chuyển động nhanh dần đều dọc theo trục Ox?

A. x = 10 + 5t – 0,5t2

B. x = 5 – t2

C. x = 20 – 2t – 3t2

D. x = -7t + 3t2

Chọn C

Câu 8*: Vật chuyển động thẳng có phương trình: x = 2t2 – 4t + 10 (m; s). Vật sẽ dừng lại tại vị trí:

A. 6m B. 4m C. 10m D. 8m

Vật sẽ dừng lại khi v = 0

Từ phương trình chuyển động ta suy ra phương trình vận tốc: v = – 4 + 4t

v = 0 ⇒ t = 1s

Thay t = 1s vào phương trình chuyển động ta được x = 8 m

Câu 9: Trong công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng chậm dần đều cho đến khi dừng hẳn: thì:

A. v0 > 0; a < 0; s > 0

B. Cả A và C đều đúng

C. v0 < 0; a < 0; s > 0

D. v0 < 0; a > 0; s < 0

Chọn A

Câu 10: Phương trình chuyển động của 1 vật trên trục Ox: không cho biết điều gì?

A. Tọa độ ban đầu của vật

B. Vận tốc ban đầu của vật

C. Tính chất chuyển động của vật

D. Đáp án khác

Hình bên là đồ thị vận tốc của vật chuyển động thẳng theo ba giai đoạn liên tiếp.

Chọn D

Câu 11: Tính chất chuyển động của vật trên đoạn OA là:

A. Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 12 cm/s2

B. Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 12 m/s2

C. Vật đứng yên

D. Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -12 m/s2

Trên đoạn OA, vật chuyển động nhanh dần đều (do đồ thị hướng lên) với gia tốc:

Câu 12: Cho vật bắt đầu chuyển động từ gốc tọa độ O tại thời điểm t = 0. Phương trình chuyển động của vật trên đoạn OA là:

A. x = 6t2 B. x = 6 + t C. x = 6 + 6t2 D. x = 12t2

Gốc thời gian, gốc tọa độ tại O ⇒ x0 = 0, v0 = 0

Vật chuyển động theo chiều dương vì v > 0

Ta có: v0 = 0; a = 12 m/s2

⇒ Phương trình chuyển động của vật:

Câu 13: Quãng đường vật đi được trong giai đoạn 1 là:

A. 12 m B. 8 m C. 6 m D. 5 m

Câu 14: Tính chất chuyển động của vật trên đoạn BC là:

A. Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 6 m/s2

B. Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = 6 m/s2

C. Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = -6 m/s2

D. Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -6 m/s2

Trên đoạn BC, vật chuyển động chậm dần đều (do đồ thị hướng xuống) với gia tốc:

Câu 15: Quãng đường vật đi được trong giai đoạn 3 là:

A. 9 m B. 8 m C. 6m D. Đáp án khác

Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí lớp 10 chọn lọc có đáp án hay khác:

  • Dạng 1: Xác định vận tốc, gia tốc, quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều
  • Dạng 2: Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và trong n giây cuối
Bài Hay  Giải bài tập Vật lý 10 Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều

Đã có lời giải bài tập lớp 10 sách mới:

  • (mới) Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
  • (mới) Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
  • (mới) Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều

Mua hàng giảm giá Shopee Mã code

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GIA SƯ DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10

Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi dành cho giáo viên và gia sư dành cho phụ huynh tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official

Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

  • Lớp 10 – Kết nối tri thức
  • Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – KNTT
  • Giải Toán lớp 10 – KNTT
  • Giải Tiếng Anh lớp 10 – KNTT
  • Giải Vật lí lớp 10 – KNTT
  • Giải Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 – KNTT
  • Giải Sinh học lớp 10 – KNTT
  • Giải Địa lí lớp 10 – KNTT
  • Giải Lịch sử lớp 10 – KNTT
  • Giải Công nghệ lớp 10 – KNTT
  • Giải Hoạt động trải nghiệm lớp 10 – KNTT
  • Giải Giáo dục quốc phòng lớp 10 – KNTT
  • Giải Tin học lớp 10 – KNTT
  • Lớp 10 – Chân trời sáng tạo
  • Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – CTST
  • Giải Toán lớp 10 – CTST
  • Giải Tiếng Anh lớp 10 – CTST
  • Giải Vật lí lớp 10 – CTST
  • Giải Hóa học lớp 10 – CTST
  • Giải Sinh học lớp 10 – CTST
  • Giải Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 – CTST
  • Giải Địa lí lớp 10 – CTST
  • Giải Lịch sử lớp 10 – CTST
  • Giải Hoạt động trải nghiệm lớp 10 – CTST
  • Lớp 10 – Cánh diều
  • Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – CD
  • Giải Toán lớp 10 – CD
  • Giải Tiếng Anh lớp 10 – CD
  • Giải Vật lí lớp 10 – CD
  • Giải Hóa học lớp 10 – CD
  • Giải Sinh học lớp 10 – CD
  • Giải Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 – CD
  • Giải Địa lí lớp 10 – CD
  • Giải Lịch sử lớp 10 – CD
  • Giải Giáo dục quốc phòng lớp 10 – CD
  • Giải Tin học lớp 10 – CD

Bạn đang xem bài viết: Cách viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều hay, chi tiết. Thông tin do Thu Vien Son Tra chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Leave a Comment