Cách vẽ đồ thị của chuyển động thằng đều hay, chi tiết

Viết Phương Trình Chuyển Động Thẳng Đều II Lý Thầy Quân
Viết Phương Trình Chuyển Động Thẳng Đều II Lý Thầy Quân

Cách vẽ đồ thị của chuyển động thằng đều hay, chi tiết

A. Phương pháp & Ví dụ

Bước 1: Chọn hệ quy chiếu, gốc thời gian và tỉ lệ xích thích hợp

Bước 2: Viết phương trình toạ độ của vật, từ đó vẽ đồ thị chuyển động

* Chú ý:

+ Khi v > 0 ⇔ đồ thị hướng lên

+ Khi v < 0 ⇔ đồ thị hướng xuống dưới

+ Khi v = 0 ⇔ đồ thị nằm ngang

+ Khi v1 = v2 ⇔ hai đồ thị song song

+ Hai đồ thị cắt nhau: Toạ độ giao điểm cho biết thời điểm và nơi gặp nhau của hai vật chuyển động.

– Các dạng đồ thị:

Đồ thị tọa độ theo thời gian trong chuyển động thẳng đều

Đồ thị vận tốc theo thời gian:

Bài tập vận dụng

Bài 1: Hai thành phố A và B cách nhau 100km. Cùng một lúc, hai xe chuyển động đều ngược chiều nhau, xe ô tô đi từ A với vận tốc 30km/h, xe mô tô đi từ B với vận tốc 20km/h. Chọn A làm gốc toạ độ, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu đi.

a. Viết phương trình chuyển động của mỗi xe

b. Vẽ đồ thị toạ độ của mỗi xe. Từ đồ thị, xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.

Hướng dẫn:

a. Phương trình chuyển động của hai xe

Xe ô tô: x1 = 30t

Xe mô tô: x2 = 100 – 20t

b. Đồ thị toạ độ-thời gian:

+ Chọn hệ toạ độ như hình vẽ: Lấy điểm theo phương trình chuyển động ở câu a

+ Đồ thị toạ độ:

Của ô tô: Đồ thị x1 trong đó có chứa đoạn thẳng OM

Của mô tô: Đồ thị x2 trong đó chứa đoạn thẳng PM

+ Vị trí hai xe gặp nhau: Hai đoạn thẳng cắt nhau tại điểm M nên vị trí 2 xe gặp nhau cách gốc tọa độ 60km, thời điểm hai xe gặp nhau là lúc 2h

Bài 2: Đồ thị chuyển động của hai xe (I), (II) được biểu thị trên hình vẽ. Dựa vào đồ thị:

a. Xác định tính chất chuyển động và tính vận tốc của mỗi xe.

b. Lập phương trình toạ độ của mỗi xe

c. Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

Hướng dẫn:

a. Tính chất chuyển động và tính vận tốc của mỗi xe:

Xe (I): chuyển động thẳng đều

Vận tốc:

Xe (II): chuyển động thẳng đều

Vận tốc:

b. Phương trình toạ độ của hai xe

Xe (I): x1 = 20t

Xe (II): x2 = 20 + 5(t+2)= 30 + 5t

c. Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau:

Từ đồ thị:

+ Hai xe gặp nhau cách gốc tọa độ 40 km

Bài Hay  Lý thuyết chuyển động thẳng đều>

+ Thời điểm hai xe gặp nhau là lúc 2h

Bài 3: Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 7h sáng, chạy về hướng Ninh Bình với vận tốc 60 km/h. Sau khi đi được 45 phút, xe dừng 15 rồi tiếp tục đi với vận tốc đều như lúc trước. Lúc 7h30 phút sáng một ô tô thứ hai khởi hành từ Hà Nội đuổi theo xe thứ nhất, với vận tốc đều 70 km/h.

1. Vẽ đồ thị toạ độ-thời gian của mỗi xe

2. Hai xe gặp nhau lúc nào và ở đâu

Hướng dẫn:

Chọn gốc thời gian là lúc 7h

Chọn gốc toạ độ tại Hà Nội

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe

1.

Phương trình chuyển động

+ Của ô tô thứ nhất:

x1 = 60t

Tuy nhiên, có một khoảng thời gian xe dừng lại mà thời gian thì tiếp tục tăng nên đồ thị đoạn đó sẽ là đoạn thẳng song song với trục Ot, quãng đường không đổi

+ Của ô tô thứ hai:

x2 = 70t

+ Đồ thị của hai ô tô như hình vẽ

2. Dựa vào đồ thị ta thấy hai ô tô gặp nhau lúc 7 + 2 = 9h nơi gặp cách gốc toạ độ 105 km

Bài 4: Hãy mô tả chuyển động của một vật có đồ thị vị trí- thời gian ở như hình vẽ và đồ thị vận tốc- thời gian tương ứng của vật.

Hướng dẫn:

+ Trong khoảng thời gian từ 0h đến 10h:

Tọa độ x = 0, vật đứng yên tại gốc toạ độ O.

+ Trong khoảng thời gian từ 10h đến 15h:

Vật chuyển động từ gốc O đến vị trí có x = 40 km, tức là theo chiều dương, với vận tốc trung bình:

+ Trong khoảng thời gian từ 15h đến 30h : Toạ độ luôn là x = 40 km, vật đứng yên tại vị trí này.

+ Trong khoảng thời gian từ 30h đến 40h: Vật chuyển động từ vị trí có x = 40 km đến vị trí có x = 0 (theo chiều âm),với vận tốc trung bình là:

+ Từ 40h trở đi: Vật đứng yên tại gốc O.

Ta có sơ đồ chuyển động:

Và nếu chỉ để ý sự biến thiên của vận tốc theo thời gian, ta vẽ được đồ thị vận tốc-thời gian:

Bài 5: Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ-thời gian như hình vẽ. Phương trình chuyển động của vật có dạng như thế nào?

Hướng dẫn:

Ta có: s = | Δx| = |x − x0| = 25 − 5 = 20 m; t = 5s

Do đó phương trình chuyển động của vật là:

x = x0 + vt = 5 + 4t

B. Bài tập trắc nghiệm

Đồ thị chuyển động của hai xe (I) và (II) được mô tả trên hình.

Câu 1: Phương trình tọa độ của xe (I) là:

A. x1 = 20 + 2t B. x1 = -10 + 2t C. x1 = 20 – 2t D. x1 = -10 – 2t

Phương trình chuyển động của xe (I):

Tại thời điểm t01 = 0: x01 = 20 m

Tại thời điểm t1 = 20s: x1 = 60 m

Câu 2: Phương trình tọa độ của xe (II) là:

Bài Hay  CHUYỂN ĐỘNG CƠ – CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

A. x2 = 5 + 2t B. x2 = 20 + 4t C. x2 = −20 + 4t D. x2 = -20 + 2t

Tương tự câu 1:

x02 = -20 m

t2 = 5s: x2 = 0

Câu 3: Khoảng cách giữa 2 xe lúc t = 10s là bao nhiêu?

A. 10m B. 20m C. 30m D. 40m

t = 10s ⇒ x1 = 20 + 2.10 = 40 m

x2 = -20 + 40.10 = 20m

Khoảng cách 2 xe: Δx = |x1 – x2| = 20 m

Đồ thị của 3 vật (I), (II), (III) được thể hiện trên hình vẽ:

Câu 4: Tính chất chuyển động của vật (I) là gì?

A. Đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương

B. Đang đứng yên

C. Đang chuyển động thẳng theo chiều dương

D. Đang chuyển động thẳng đều ngược chiều dương

Chọn B

Câu 5: Trạng thái chuyển động của vật (II) là gì?

A. Đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương

B. Đang đứng yên

C. Đang chuyển động thẳng theo chiều dương

D. Đang chuyển động thẳng đều ngược chiều dương

Chọn D

Câu 6: Trạng thái chuyển động của vật (III) là gì?

A. Đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương

B. Đang đứng yên

C. Đang chuyển động thẳng theo chiều dương

D. Đang chuyển động thẳng đều ngược chiều dương

Chọn A

Câu 7: Phương trình chuyển động của vật (I) có dạng như thế nào?

A. x1 = 5 + t B. x1 = 0 C. x1 = 5 D. x1 = 5t

Xe (I): x1 = 5 m/s

Câu 8: Phương trình chuyển động của vật (II) có dạng như thế nào?

A. x2 = 5 – t B. x2 = 5+ t C. x2 = 5 D. x2 = 5t

Xe (II): x02 = 5m

t2 = 5s; x2 = 0

Câu 9: Phương trình chuyển động của vật (III) có dạng như thế nào?

A. x3 = 10 + 0,5t B. x3 = 10 – 0,5t C. x3 = -10 – 0,5t D. x3 = -10 + 0,5t

t03 = 0; x03 = -10 m/s

t3 = 20s; x3 = 0

Câu 10: Đâu là đồ thị chuyển động của phương trình: x = 10 – 2/3 t

Vẽ đồ thị hàm số x = 10 – 2/3t

Câu 11: Phương trình chuyển động của đồ thị sau có dạng như thế nào?

A. x = 5/3t B. x = 3/5t C. x = 5 + 3t D. x = 3 +5t

t = 0 : x0 = 0

t = 3s : x = 5 m

Câu 12: Phương trình chuyển động của đồ thị sau có dạng như thế nào?

x0 = 5 m

t = 3s; x = 10 m

Câu 13: Quãng đường vật đi được trong đồ thị trên là bao nhiêu?

A. 564 m B. 546 m C. 546 km D. 564 km

x = x1 + x2 + x3

= v1(t1-t0) + v2(t2-t1) + v3(t3-t2)

= 8.(10-0) + 32(18 -10) + 15(32 – 18)

= 546 m

Chuyển động của hai xe (1), (2) được thể hiện trên đồ thị (x, t) qua hình vẽ:

Câu 14: Phương trình chuyển động của xe (1) là:

x01 = 20 m

t1 = 40s; x1 = 0

Câu 15: Phương trình chuyển động của xe (2) là:

x02 = 0

x2 = 10 m; t2 = 20s

Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí lớp 10 chọn lọc có đáp án hay khác:

  • Dạng 1: Xác định vận tốc, quãng đường và thời gian trong chuyển động thẳng đều
  • Dạng 2: Viết phương trình chuyển động thẳng đều
  • Dạng 3: Cách vẽ đồ thị của chuyển động thằng đều hay, chi tiết
Bài Hay  Giải bài tập Vật lý 10 Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều

Đã có lời giải bài tập lớp 10 sách mới:

  • (mới) Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
  • (mới) Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
  • (mới) Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều

Mua hàng giảm giá Shopee Mã code

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GIA SƯ DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10

Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi dành cho giáo viên và gia sư dành cho phụ huynh tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official

Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

  • Lớp 10 – Kết nối tri thức
  • Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – KNTT
  • Giải Toán lớp 10 – KNTT
  • Giải Tiếng Anh lớp 10 – KNTT
  • Giải Vật lí lớp 10 – KNTT
  • Giải Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 – KNTT
  • Giải Sinh học lớp 10 – KNTT
  • Giải Địa lí lớp 10 – KNTT
  • Giải Lịch sử lớp 10 – KNTT
  • Giải Công nghệ lớp 10 – KNTT
  • Giải Hoạt động trải nghiệm lớp 10 – KNTT
  • Giải Giáo dục quốc phòng lớp 10 – KNTT
  • Giải Tin học lớp 10 – KNTT
  • Lớp 10 – Chân trời sáng tạo
  • Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – CTST
  • Giải Toán lớp 10 – CTST
  • Giải Tiếng Anh lớp 10 – CTST
  • Giải Vật lí lớp 10 – CTST
  • Giải Hóa học lớp 10 – CTST
  • Giải Sinh học lớp 10 – CTST
  • Giải Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 – CTST
  • Giải Địa lí lớp 10 – CTST
  • Giải Lịch sử lớp 10 – CTST
  • Giải Hoạt động trải nghiệm lớp 10 – CTST
  • Lớp 10 – Cánh diều
  • Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – CD
  • Giải Toán lớp 10 – CD
  • Giải Tiếng Anh lớp 10 – CD
  • Giải Vật lí lớp 10 – CD
  • Giải Hóa học lớp 10 – CD
  • Giải Sinh học lớp 10 – CD
  • Giải Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 – CD
  • Giải Địa lí lớp 10 – CD
  • Giải Lịch sử lớp 10 – CD
  • Giải Giáo dục quốc phòng lớp 10 – CD
  • Giải Tin học lớp 10 – CD

Bạn đang xem bài viết: Cách vẽ đồ thị của chuyển động thằng đều hay, chi tiết. Thông tin do Thu Vien Son Tra chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Leave a Comment